Theo catalogue linh kiện khuôn dập MISUMI, GLH là chốt nâng dẫn hướng bán riêng, có chiều dài L và kích thước A được lựa chọn trong phạm vi bảng hãng. GLSH là bộ cùng nhóm gồm chốt, lò xo và vít bịt. Phân biệt hai mã giúp tránh nhận thiếu linh kiện hoặc chọn sai cấu hình khi thay thế.
GLH và GLSH khác nhau ở phần nào?
| Mã MISUMI | Thành phần theo catalogue | Điểm cần xác nhận |
|---|---|---|
| GLH | Chốt riêng; L và A lựa chọn theo bảng. | Lò xo và vít bịt không mặc nhiên đi kèm. |
| GLSH | Chốt, lò xo và vít bịt. | Loại và chiều dài lò xo phải thuộc tổ hợp được hãng cung cấp. |
| GLP / GLS | Chốt riêng / bộ thuộc dạng kích thước tiêu chuẩn trong bảng. | Không thay mã chỉ vì đường kính tương tự. |
| GLK / GLSK | Chốt riêng / bộ có thêm lựa chọn E và W. | Không gán khả năng lựa chọn E, W này cho GLH. |
Chốt làm việc với dải phôi, không nâng tấm khuôn
Trong cấu hình nâng bằng lò xo, đầu chốt đỡ và dẫn cạnh dải phôi; thân chốt chuyển động trong phần lắp của khuôn dưới. Lò xo tạo lực hồi nâng phôi khi cơ cấu khuôn cho phép. Xem trình tự nâng và cấp dải phôi để phân biệt chức năng đỡ phôi với định vị theo bước.
Không dùng mô tả này để lựa chọn dụng cụ nâng khuôn khi bảo trì. GLH trong tài liệu đang đối chiếu thuộc linh kiện khuôn dập, không phải chốt dẫn hướng tấm khuôn ép nhựa.
Đọc bản vẽ trước, xác nhận mã sau
- Xác nhận sản phẩm thực tế: tên hãng, mã đầy đủ và bản vẽ kèm hàng. Mã GLH của nhà cung cấp khác không đủ chứng minh cùng xuất xứ hoặc thông số MISUMI.
- Đối chiếu hình học: kiểm tra đường kính thân, L, A, hình dạng phần dẫn và bề mặt lắp theo đúng bản vẽ. Không đồng nhất kích thước A với mọi hành trình nâng của cụm lắp.
- Đối chiếu bộ lắp: xác nhận đang mua chốt riêng hay bộ; kiểm tra tổ hợp chốt–lò xo và vít bịt. Catalogue lưu ý một số loại hoặc cỡ lò xo không có trong mọi tổ hợp.
- Đối chiếu điều kiện làm việc: hành trình nén và tải phải nằm trong giới hạn của lò xo thực tế. Không áp một tỷ lệ nén chung cho mọi loại lò xo.
Vật liệu, độ cứng và dung sai trong catalogue là dữ liệu của sản phẩm được tài liệu xác định. Không chuyển các thông số đó sang hàng AISUN khi chưa có hồ sơ xác nhận đúng sản phẩm; cũng không suy thông số chỉ từ mã GLH.
Thông tin nên gửi khi cần thay chốt
- Mã trên bản vẽ hoặc chứng từ, ảnh linh kiện tháo ra và vị trí lắp.
- Bản vẽ thể hiện các kích thước cần đối chiếu, không chỉ đường kính danh nghĩa.
- Tình trạng chốt, lò xo, vít bịt và dấu vết bất thường của dải phôi.
- Nhu cầu thay chốt riêng hay thay cả bộ; yêu cầu hồ sơ vật liệu nếu ứng dụng cần.
Danh mục chốt nâng dẫn hướng GLH của AISUN giúp tìm sản phẩm để đối chiếu. Danh mục này không tự chứng minh tương đương với MISUMI; trước khi đặt hàng cần xác nhận bản vẽ, phạm vi cung cấp và thông số của linh kiện được chào.
Tài liệu tham khảo
- MISUMI — Guide Lifters, trang 849–850: chức năng, các dạng chốt và bộ lắp.
- MISUMI — Guide Lifter Sets, trang 851–852: thành phần bộ, kích thước và tổ hợp chốt–lò xo.
Tài liệu đối chiếu: catalogue tiếng Anh MISUMI, các tệp 18e_pr0849 và 18e_pr0851. Khi chọn linh kiện, cần kiểm tra bản vẽ và tài liệu áp dụng cho sản phẩm thực tế.
SUN VIỆT — Hỗ trợ kỹ thuật linh kiện khuôn. Liên hệ: support@sunei.vn.